C3h5 oh 3 là gì

Nguyên tử / Phân tử khối (g/mol): 92.0938

Đánh giá bài viết

Ancol no, mạch hở, đơn chức có công thức tổng quát là

Ancol no X có công thức đơn giản nhất là C2H5O. Công thức phân tử của X là

Công thức phân tử của ancol không no có 2 liên kết π, mạch hở, 3 chức là

Chất nào sau đây không thể là ancol

Công thức cấu tạo của ancol C3H5(OH)3 là

C4H10O có bao nhiêu đồng phân ancol?

C3H8O2 có bao nhiêu đồng phân ancol?

Có bao nhiêu ancol thơm có CTPT C8H10O?

Propan-1-ol có công thức cấu tạo là

Tên thay thế của hợp chất có công thức dưới đây là

Propan-1,2,3-triol có tên gọi thường là

Ancol nào sau đây có số nguyên tử cacbon bằng số nhóm -OH?

Dãy các chất nào sau đây không tan trong nước?

GLIXEROL

– Công thức phân tử : C3H5 ( OH ) 3- Phân tử khối : 92 g / mol

– Là 1 rượu no, đa chức, mạch hở (3 nhóm -OH).

I. Cấu tạo:

Mô hình cấu tạo của phân tử ancol etylic:

hoặc

II. Tính chất vật lí:

– Glixerol là chất lỏng sánh không màu không mùi tan nhiều trong nước có vị ngọt .- Nhiệt độ sôi là 290 oC nhiệt độ nóng chảy là 17,8 oC và khối lượng riêng là 1,261 g / cm3

III. Tính chất hóa học:

Hợp chất glixerol là ancol đa chức do đó nó bộc lộ những đặc thù hóa học đặc trưng như sau :

– Tác dụng với kim loại kiềm – kiềm thổ tạo thành muối và giải phóng khí hidro

2C3 H5 ( OH ) 3 + 6N a → 2C3 H5 ( ONa ) 3 + 3H22C3 H5 ( OH ) 3 + 6K → 2C3 H5 ( OK ) 3 + 3H2

– Tác dụng với axit HNO3 (xúc tác H2SO4 đặc) → muối Glycerin trinitrat

C3H5 ( OH ) 3 + HNO3 [ xrightarrow { { { H } _ { 2 } } S { { O } _ { 4 } } d } ] C3H5 ( ONO2 ) 3 + 3H2 O

– Tác dụng với axit HCl tạo thành muối

C3H5(OH)3 + 3HCl → C3H5(OCl)3 + 3H2O

– Tác dụng với axit hữu cơ

C3H5 ( OH ) 3 + 3CH3 COOH [ overset { { { H } _ { 2 } } S { { O } _ { 4 } } d ; { { t } ^ { o } } } { leftrightarrows } ] C3H5 ( CH3COO ) 3 + 3H2

– Tác dụng với Cu(OH)2

Glixerol tính năng với đồng II hidroxit tạo thành dung dịch đồng II glixerat màu xanh lam trong suốt .2C3 H5 ( OH ) 3 + Cu ( OH ) 2 → C3H5 ( OH ) 2O ) 2C u + 2H2 O→ phản ứng đặc trưng dùng để nhận ra dung dịch glixerol và những ancol đa chức .=> hoàn toàn có thể nhận ra glixerol bằng thuốc thử dung dịch Cu ( OH ) 2 .

IV. Ứng dụng:

– Glixerol là hợp chất quan trọng để điều chế thuốc nổ, ngoài những còn được dùng trong ngành công nghiệp dệt có năng lực dữ nước và làm mềm da, vải …

V. Điều chế:

1. Trong phòng thí nghiệm:

– Điều chế bằng cách đun nóng dầu thực vật hoặc mỡ động vật hoang dã với dung dịch kiềm .- Ngoài ra glixerol còn được điều chế bằng chiêu thức cracking dầu mỏ .

Quy trình điều chế glixerol được thực hiện như sau:

[xrightarrow[{{450}^{o}}C]{C{{l}_{2}}}] [xrightarrow{C{{l}_{2}}+{{H}_{2}}O}]

[xrightarrow{NaOH}]

2. Trong phòng thí nghiệm:

– Trong phòng thí nghiệm glixerol được điều chế bằng cách đun chất béo với dung dịch kiềm khi đó chất béo bị thủy phân tạo ra muối của những axit béo và glixerol .

Source: https://chickgolden.com
Category: Hỏi đáp

Click to rate this post!
[Total: 0 Average: 0]

Viết một bình luận